.

13129098 1098466626877804 61982169 o

Câu 1: Nguyên tắc hoạt động của Quốc hội nước ta được quy định trong Luật tổ chức Quốc hội là gì?

a/ Quốc hội làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.

b/ Quốc hội làm việc và quyết định theo đa số.

c/ Quốc hội làm việc theo chế độ hội nghị toàn thể đại biểu.

Đáp án: a

Câu 2: Quốc hội Việt Nam có vị trò, vai trò như thế nào trong bộ máy Nhà nước ta?

a/ Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

b/ Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam.

c/ Trong bộ máy nhà nước ta, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

Đáp án: c

Câu 3: Nguyên tắc làm việc của Quốc hội nước ta là như thế nào?

a/ Quốc hội làm việc theo chế độ hội nghị.

b/ Quốc hội làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.

c/ Quốc hội làm việc theo chế độ hội nghị, tiếp xúc cử tri và giám sát.

Đáp án: b

Câu 4: Hiệu quả hoạt động của Quốc hội nước ta như thế nào?

a/ Hiệu quả hoạt động của Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp của Quốc hội; hoạt động của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội.

b/ Hiệu quả hoạt động của Quốc hội được đảm bảo bằng hiệu quả của sự phối hợp hoạt động với Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức khác.

c/ Cả hai ý a và b.

Đáp án: c

Câu 5: Nhiệm kỳ của Quốc hội được quy định như thế nào?

a/ Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 05 năm, kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa sau.

b/ Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 05 năm, kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa đó đến ngày bế mạc kỳ họp cuối cùng của Quốc hội khóa đó.

c/ Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 05 năm, kể từ ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa đó đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa sau.

Đáp án: a

Câu 6: Hội đồng nhân dân giữ vị trí, vai trò như thế nào ở địa phương?

a/ Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

b/ Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

c/ Cả hai ý a và b.

Đáp án: c

Câu 7: Vị trí của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?

a/ Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

b/ Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, chính sách của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên Nhân dân tham gia quản lý nhà nước.

c/ Cả hai ý a và b.

Đáp án: c

Câu 8: Vai trò của đại biểu Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?

a/ Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

b/ Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

c/ Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực công việc mình phụ trách.

Đáp án: a

Câu 9: Nhiệm kỳ của HĐND các cấp được quy định như thế nào?

a/ Nhiệm kỳ của mỗi khóa HĐND là 05 năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của HĐND khóa đó đến kỳ họp thứ nhất của HĐND khóa sau.

b/ Nhiệm kỳ của mỗi khóa HĐND là 05 năm, kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của HĐND khóa đó đến ngày bế mạc kỳ họp cuối cùng của HĐND khóa đó.

c/ Nhiệm kỳ của mỗi khóa HĐND là 05 năm, kể từ ngày bầu cử đại biểu HĐND khóa đó đến ngày bầu cử đại biểu HĐND khóa sau.

Đáp án: a

Câu 10: Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của HĐND do cơ quan nào quyết định?

a/ Do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

b/ Do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.

c/ Do HĐND cùng cấp quyết định.

Đáp án: a

Câu 11: HĐND ở địa phương thực hiện những nhiệm vụ gì?

a/ HĐND ở địa phương quyết định các vấn đề của địa phương do luật định.

b/ HĐND ở địa phương thực hiện giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và thực hiện Nghị quyết của HĐND.

c/ HĐND ở địa phương quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; thực hiện giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và thực hiện Nghị quyết của HĐND.

Đáp án: c

Câu 12: Ngoài các ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban VH - XH thì ở HĐND cấp nào được thành lập thêm Ban Đô thị?

a/ HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập thêm Ban Đô thị.

b/ HĐND các thành phố trực thuộc tỉnh và các thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập thêm Ban Đô thị.

c/ HĐND các thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập thêm Ban Đô thị.

Đáp án: c

Câu 13: Luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định số lượng lãnh đạo của các Ban thuộc HĐND tỉnh bao gồm?

a/ Trưởng ban, không quá 2 phó trưởng Ban và các ủy viên.

b/ Trưởng ban, không quá 3 phó trưởng Ban và các ủy viên

c/ Trưởng ban, 01 phó trưởng ban và các ủy viên.

Đáp án: a

Câu 14: Luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định Thường trực HĐND cấp huyện gồm:

a/ Chủ tịch HĐND, 02 Phó chủ tịch HĐND và các Ủy viên là Trưởng Ban của HĐND.

b/ Chủ tịch và các Phó chủ tịch HĐND.

c/ Chủ tịch, 02 Phó chủ tịch HĐND, các ủy viên và Chánh văn phòng HĐND - UBND.

Đáp án: a

Câu 15: Ban của HĐND cấp huyện gồm có:

a/ Trưởng ban, 01 phó trưởng Ban và các ủy viên.

b/ Trưởng ban, 02 Phó trưởng ban và các ủy viên.

c/ Trưởng ban, các Phó trưởng ban và các ủy viên.

Đáp án: a

Câu 16: Số lượng ủy viên các Ban của HĐND cấp huyện do cơ quan nào quy định?

a/ Do phòng Nội vụ cấp huyện quyết định.

b/ Do HĐND cấp huyện quyết định.

c/ Do Thường trực HĐND cấp huyện quyết định.

Đáp án: a

Câu 17: Việc quyết định các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch xây dựng công trình hạ tầng đô thị, giao thông theo quy định của pháp luật thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp nào?

a/ Thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

b/ Thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND thành phố trực thuộc Trung ương.

c/ Thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Đáp án: c

Câu 18: Việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND cấp nào?

a/ Thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã.

b/ Thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.

c/ Thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Đáp án: a

Câu 19: Quyền bầu cử là gì?

a/ Quyền bầu cử là quy định của pháp luật về khả năng của công dân thực hiện quyền lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực nhà nước.

b/ Quyền bầu cử bao gồm việc đề cử, giới thiệu người ứng cử và bỏ phiếu, tức là quyền chủ động trong lựa chọn của công dân.

c/ Cả hai ý a và b.

Đáp án: c

Câu 20: Quyền bầu cử bao gồm những nội dung gì?

a/ Quyền bầu cử bao gồm việc đề cử, giới thiệu người ứng cử và bỏ phiếu, tức là quyền chủ động trong lựa chọn của công dân.

b/ Quyền bầu cử là quyền chủ động trong lựa chọn của công dân.

c/ Quyền bầu cử là quyền bỏ phiếu của công dân.

Đáp án: a

 

 

Bản quyền thuộc về Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên, Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông

Địa chỉ: Phòng 107 Tòa nhà C1 

SĐT: 02803904365 - Email: phongcthssv@ictu.edu.vn